265 lượt xem
Chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết?
Ban biên tập
17-06-2020
Căn cứ khoản 1 Điều 80 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính;
Căn cứ khoản 1 Điều 96 Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc kế toán Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh;
Căn cứ khoản 3 Điều 113 Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chi tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh;
Căn cứ tiết c khoản 1 Điểm E Phụ lục 02 hướng dẫn Mẫu số 01 Thông tin Quan hệ liên kết và Giao dịch liên kết ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết) hướng dẫn việc kê khai Mục IV Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP đối với trường hợp người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ và không thuộc trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP quy định việc phản ánh giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh” tại Mẫu số 01 Thông tin Quan hệ liên kết và Giao dịch liên kết được ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Quý Công ty có hoạt động đầu tư vào các công ty con, phát sinh khoản lợi nhuận được chia từ nguồn lợi nhuận sau thuế của các công ty con và được hạch toán vào doanh thu tài chính theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC, thì chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh” được dùng để tính mức giới hạn chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Thông tư số 41/2017/TT-BTC theo như Quý Công ty phản ánh tại công văn số 47-TCXII/CV/NHG ngày 22/01/2019 là phù hợp với quy định, cụ thể như sau:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh bằng (=) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) Chi phí bán hàng trừ (-) Chi phí quản lý doanh nghiệp cộng (+) Doanh thu tài chính trừ (-) Chi phí tài chính.
Liên quan đến quy định giới hạn chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, hiện tại Tổng cục Thuế đang trong quá trình tổng hợp, ghi nhận vướng mắc, kiến nghị của người nộp thuế liên quan đến việc thực hiện Nghị định số 20/2017/NĐ-CP nói chung và quy định tại khoản 3 Điều 8 nói riêng để báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện. Trong thời gian báo cáo, đề nghị Quý Công ty thực hiện xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định hiện hành. (Trích CV số 1315/TCT-DNL ngày 10/04/2019 của Tổng cục Thuế)
Lưu ý : Việc đưa ra ý kiến tư vấn của Trogiupluat căn cứ vào các quy định của pháp luật tại thời điểm tư vấn và chỉ mang tính chất tham khảo. Khi tham khảo, người dùng cần kiểm tra lại quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo tính chính xác.